chuột đồng

chuột đồng

Những con chuột đồng thường đào hang dưới các bờ ruộng.

Định nghĩa
  1. Danh từ:
    • Loài gặm nhấm nhỏ, sốngđồng ruộng, bờ bụi: "chuột đồng" tên gọi chung cho các loài chuột kích thước nhỏ, thường sinh sốngcác cánh đồng, bãi cỏ hoặc ven bờ ruộng. Chúng thuộc họ gặm nhấm tập tính đào hang.
    • Động vật hoang dã, đôi khi gây hại cho mùa màng: "chuột đồng" thường được nhắc đến như một loài vật sống ngoài tự nhiên, có thể trở thành mối đe dọa phá hoại cây trồng, ngũ cốc trên đồng.
dụ sử dụng
  • Danh từ:
    • Những con chuột đồng thường đào hang dưới các bờ ruộng. (Loài chuột sốngđồng thường đào hang dưới các bờ ruộng.)
    • Mùa gặt đến, nông dân phải đề phòng chuột đồng phá hoại lúa. (Khi mùa gặt đến, người nông dân phải cảnh giác với loài chuột phá hoại lúađồng.)
    • Bọn trẻ con thấy một ổ chuột đồng trong bụi cỏ. ( trẻ nhìn thấy một ổ chuột sốngđồng trong đám cỏ.)
Các cách sử dụng nâng cao
  • "nhanh như chuột đồng": dùng để von về sự nhanh nhẹn, thoắt ẩn thoắt hiện.

    • Thằng chạy nhanh như chuột đồng, biến mất sau lũy tre làng. (Cậu chạy nhanh thoăn thoắt, biến mất sau lũy tre làng.)
  • "tính tình như chuột đồng": ám chỉ tính cách nhút nhát, hay sợ sệt.

    • cứ rụt rè, tính tình như chuột đồng, chẳng dám nói trước đám đông. (Cậu ta rất nhút nhát, tính cách hay sợ hãi, không dám phát biểu trước nhiều người.)
Biến thể từ gần giống
  • Chuột cống (danh từ): loài chuột lớn hơn, thường sốngcống rãnh, gần nơi sinh hoạt của con người.
  • Chuột nhắt (danh từ): loài chuột kích thước rất nhỏ, thường sống trong nhà.
  • Chuột chù (danh từ): loài chuột mõm dài, không thuộc họ gặm nhấm điển hình, ít gây hại hơn.
Từ đồng nghĩa
  • Chuột núi (danh từ): chỉ các loài chuột sốngvùng đồi núi, có thể đặc điểm môi trường sống tương tự.
  • Chuột hoang (danh từ): từ chung chỉ các loài chuột sống trong tự nhiên, không phải chuột nhà.
Thành ngữ liên quan
  • Chuột đồng mắc bẫy lúa: với việc tham lam lợi ích nhỏ trước mắt sa vào cạm bẫy, gặp họa.
    • Hắn tham của rẻ mua phải hàng giả, đúng chuột đồng mắc bẫy lúa. (Hắn ta tham đồ rẻ mua phải hàng nhái, đúng miếng mồi nhỏ gặp họa lớn.)